Tìm hiểu quy định về người được trợ giúp pháp lý theo luật trợ giúp pháp lý năm 2017
TÌM HIỂU
QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THEO
LUẬT
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NĂM 2017
Trợ giúp pháp lý
là chính sách nhân văn của Nhà nước, cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho
người dân, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công
lý và bình đẳng trước pháp luật. Vậy ai là người được hưởng chính sách này? Bài
viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đối tượng được trợ giúp pháp lý
theo Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14.
I. Ai là
người được trợ giúp pháp lý?
Căn cứ Điều 7
Luật Trợ giúp pháp lý 2017, những đối tượng sau đây được hưởng trợ giúp pháp lý
miễn phí:
1. Người
có công với cách mạng.
2. Người
thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ
em.
4. Người
dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người
bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
6. Người
bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
7. Người
thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính (do Chính phủ
quy định chi tiết):
+ Cha đẻ, mẹ đẻ,
vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.
+ Người nhiễm
chất độc da cam.
+ Người cao
tuổi.
+ Người khuyết
tật.
+ Người từ đủ 16
tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự.
+ Nạn nhân trong
vụ việc bạo lực gia đình.
+ Nạn nhân của
hành vi mua bán người.
+ Người nhiễm
HIV.
II.
Quyền của người được trợ giúp pháp lý (Điều 8)
Khi thuộc các
đối tượng trên, người dân có những quyền quan trọng sau:
- Được
trợ giúp pháp lý hoàn toàn miễn phí, không phải trả bất kỳ khoản tiền, lợi ích vật chất hay lợi ích
nào khác.
- Được
tự mình hoặc thông qua người thân, cơ quan, tổ chức yêu cầu trợ giúp pháp lý.
- Được
cung cấp thông tin đầy
đủ về quyền, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý.
- Yêu
cầu giữ bí mật về
nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Quyền
lựa chọn tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa
phương trong danh sách đã được công bố.
- Yêu
cầu thay đổi người
thực hiện trợ giúp pháp lý khi có căn cứ theo quy định của pháp luật.
- Rút
yêu cầu trợ
giúp pháp lý khi không còn nhu cầu.
- Được
bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật nếu bị xâm hại.
- Khiếu
nại, tố cáo về
hoạt động trợ giúp pháp lý.
III.
Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý (Điều 9)
Bên cạnh quyền
lợi, người được trợ giúp pháp lý cũng có các nghĩa vụ sau:
- Cung
cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các giấy tờ chứng minh mình thuộc diện được trợ giúp pháp
lý, cũng như thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc.
- Hợp
tác với người
thực hiện trợ giúp pháp lý trong quá trình giải quyết vụ việc.
- Tôn
trọng tổ chức,
người thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
- Không
yêu cầu tổ chức trợ giúp pháp lý khác thực hiện cùng một vụ việc đã được thụ lý.
- Chấp
hành pháp
luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
IV. Các
hình thức trợ giúp pháp lý (Điều 27)
Người được trợ
giúp pháp lý sẽ nhận được sự hỗ trợ dưới ba hình thức:
1. Tham
gia tố tụng: Trợ giúp viên
pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng với tư cách là
người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ
giúp pháp lý theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng.
2. Tư
vấn pháp luật: Người thực
hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng
việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp,
khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng,
thống nhất hướng giải quyết vụ việc.
3. Đại
diện ngoài tố tụng: Trợ
giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý đại diện ngoài tố tụng
cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.